Gọi ngay:

0938.545.858 - (028) 3847.6627

366/9 Lê Văn Sỹ, Phường Tân Sơn Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh

Danh mục
Loading...
Loading...

Danh mục tin tức

Loading...

Quy định vạch sơn kẻ đường - Ý nghĩa của những vạch kẻ đường giao thông

Tất cả người tham dự giao thông còn bỡ ngỡ và thắc mắc về vạch kẻ đường hay những quy định vạch sơn kẻ đường và thường đặt thắc mắc như: vạch kẻ đường là gì?, vạch kẻ đường màu vàng có ý nghĩa gì?; vạch kẻ đường được hiểu thế nào là đúng?; vạch kẻ đường đứt nét, liền nét là thế nào?;.... Dưới đây là câu giải đáp chi tiết về định nghĩa vạch kẻ con đường và ý nghĩa chi tiết của từng vạch kẻ đường, cách thức nhận biết và các điều cần chú ý về vạch kẻ các con phố cho những bạn:

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để chỉ dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe, người tham gia liên lạc cần chấp hành vạch kẻ đường. Vạch kẻ con đường chia làm cho 2 loại: vạch nằm ngang và vạch nằm đứng. Vạch kẻ các con phố có thể dùng độc lập hoặc có thể phối hợp với những loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn dấu hiệu chỉ huy liên lạc. Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo thì người tài xế phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu. Xem thêm các hàng ngũ biển báo giao thông đường bộ khác qua bài viết này cùng Quangminhmsc:

Vạch kẻ đường - Ý nghĩa của các vạch kẻ đường giao thông

hầu hết người tham dự giao thông còn bỡ ngỡ và thắc mắc về vạch kẻ đường hay những định nghĩa vạch kẻ các con phố và thường đặt thắc mắc như: vạch kẻ đường là gì?, vạch kẻ đường màu vàng có ý nghĩa gì?; vạch kẻ các con phố được hiểu thế nào là đúng?; vạch kẻ các con phố đứt nét, liền nét là thế nào?;.... Dưới đây là câu trả lời chi tiết về khái niệm vạch kẻ đường và ý nghĩa chi tiết của từng vạch kẻ đường, phương pháp nhận mặt và các điều cần chú ý về vạch kẻ đường cho những bạn:

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để chỉ dẫn, điều khiển liên lạc nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe, người tham dự giao thông cần chấp hành vạch kẻ con đường. Vạch kẻ con đường chia khiến 2 loại: vạch nằm ngang và vạch nằm đứng. Vạch kẻ đường có thể sử dụng độc lập hoặc có thể hài hòa với những loại biển báo hiệu các con phố bộ hoặc đèn dấu hiệu chỉ huy giao thông. Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo thì người tài xế phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu. Xem thêm các đội ngũ biển báo liên lạc con đường bộ khác:

- Biển báo cấm

- Biển báo nguy hiểm

- Biển hiệu lệnh

- Biển chỉ dẫn

- Biển phụ

- Vạch kẻ đường

bình thường, người tham dự giao thông trên đường bộ không nắm được

Xem chi tiết ý nghĩa của những vạch kẻ các con phố liên lạc đường bộ dưới đây:

Vạch tín hiệu giao thông trên mặt các con phố có tốc độ kiểu dáng ≤60km/h

1 - Vạch nằm ngang

 

Vạch kẻ đường số 1-1: Vạch liền, nét màu trắng, rộng 10 cm, sử dụng để phân chia 2 dòng công cụ giao thông đi ngược chiều nhau, xác định tinh quái giới phần con đường cấm, nhóc giới nơi đỗ xe, oắt con giới của làn xe ở vị trí nguy hiểm. Đối với vạch này xe không được đè lên vạch.

 

Vạch kẻ đường số 1-2: Vạch liền, màu trắng, rộng 20 cm, dùng để xác định mép phần xe chạy trên những đường. Xe chạy được phép cắt ngang hoặc đè lên vạch khi cấp thiết.

 

Vạch kẻ đường số 1-3: Là vạch kép (2 vạch liên tục) màu trắng, có chiều rộng bằng nhau và bằng 10 cm, cách thức nhau là 10 cm, dùng để phân chia 2 dòng công cụ giao othong từ 2 hướng ngược chiều nhau trên các các con phố có từ 4 làn các con phố trở lên. Xe chạy không được đè qua vạch.

 

Vạch kẻ đường số 1-4: Là vạch liên tục màu vàng có chiều rộng 10 cm, để xác định nơi cấm ngừng và cấm đỗ xe.

 

Vạch kẻ đường số 1-5: Là vạch gián đoạn, màu trắng, rộng 10 cm, tỷ lệ L1:L2 = 1:3. Vạch dùng để phân chia 2 dòng công cụ liên lạc từ 2 hướng ngược chiều nhau trên những đường có 2 hoặc 3 làn xe chạy. Xác định nhãi nhép giới làn xe lúc có 2 hoặc trên 2 làn xe chạy theo một hướng.

 

Vạch kẻ đường số 1-6: Là vạch đứt quãng màu trắng, rộng 10 cm. Tỷ lệ L1:L2 = 3:1, dùng để báo hiệu gần tới vạch 1-1 hay 1-11, để phân chia dòng xe ngược chiều hay cộng chiều.

 

Vạch kẻ các con phố số 1-7: Là vạch ngắt quãng màu trắng rộng 0,1m, khoảng bí quyết giữa hai vạch là 0,5m. Vạch được kẻ Theo đường cong Theo chiều xe chạy ở chỗ giao nhau lúc lái xe cần định hướng chung để đảm bảo an toàn khi qua chỗ giao nhau.

 

Vạch kẻ các con phố số 1-8: Là vạch ngắt quãng màu trắng rộng0,4m. Vạch dùng để quay định danh giới làn xe tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ (gọi là chuyển đến làn đường) và làn xe chính của phần xe chạy.

 

Vạch kẻ các con phố số 1-9: Là loại vạch kép (hai vạch) ngắt quãng, song song, màu trắng rộng 0,1m và cách thức nhau 0,1 m.
Vạch quay định danh giới làn xe dự trữ mà trên làn này chiều xe chạy có thể đổi thay hoặc hoặc chiều thuận hoặc chiều đi ngược lại. Sự thay đổi hướng xe được điều khiển bằng dấu hiệu đèn xanh và đỏ đặt trên làn xe.

 

Vạch kẻ đường số 1-10: Là vạch gián đoạn màu vàng. Vạch xác định vị trí hay khu vực cấm đỗ xe.

 

Vạch kẻ đường số 1-11: Là hai vạch đồng thời (vạch kép) màu trắng, một vạch gián đoạn và một vạch liền liền nét.
Vạch dùng để phân chia dòng công cụ hai hướng ngược chiều nhau trên các đường có hai hoặc ba làn xe chạy. tài xế được phép cắt ngang qua vạch từ phía có vạch ngắt quãng.

 

Vạch kẻ các con phố số 1.12: Vạch chỉ rõ vị trí xe phải dừng lại khi có biển báo số 122 “Stop” hoặc khi có tín hiệu đèn đỏ. Vạch này kẻ ngang số đông đường của hướng xe chạy. Trong trường hợp không có biển 122 hoặc không có đèn hay người điều khiển thì vạch 1.12 không có hiệu lực.

 

Vạch kẻ đường số 1.13: Là vạch hình tam giác cân màu trắng vạch chỉ rõ vị trí mà lái xe phải giới hạn để nhường cho các dụng cụ khác ở đường ưu tiên.

 

Vạch kẻ các con phố số 1-14: Là vạch "sọc ngựa vằn" gồm những đường màu trắng cùng lúc với tim đường, rộng 40 cm, cách nhau 60 cm. Vạch quy định nơi người đi bộ qua các con phố.

 

Vạch kẻ đường số 1-15: Vạch gồm 2 vạch đứt quãng chạy song song, bí quyết nhau 1.8 mét, chiều dài, chiều rộng và khỏng cách thức giữa những vạch của vạch ngắt quãng bằng nhau và bằng 40 cm.
Vạch xác định vị trí chỗ xe đạp đi ngang qua xe đường của xe cơ giới. Xe đạp phải nhịn nhường con đường cho dụng cụ cơ giới chạy trên đường cắt ngang đường xe đạp.

 

Vạch kẻ đường số 1.16.1: “Ngựa vằn” màu trắng, xác định đảo phân chia dòng công cụ ngược chiều nhau.

 

Vạch kẻ các con phố số 1.16.2: Vạch xác định đảo phân chia dòng dụng cụ Theo cộng một hướng. Tại đấy dòng dụng cụ chạy cộng hướng được phân chia ra nhiều dòng (làn ) khác nhau.

 

Vạch kẻ đường số 1.16.3: Đảo nhập dòng phương tiện. Tại đấy dòng dụng cụ chạy cùng hướng nhập với nhau.

 

Vạch kẻ đường số 1.17: Vạch sơn sóng màu vàng quay định vị trí ngừng của xe các phương tiện tải Theo tuyến quay định hoặc nơi tập hợp của tắc xi, cấm ngừng hoặc đỗ của bất kì một lọai dụng cụ nào về cả hai phía và bí quyết vạch 15cm.

 

Vạch kẻ đường số 1.18: Màu trắng hướng dẫn những hướng đi cho phép của những làn xe ở nơi giao nhau. tài xế khi gặp biển này bắt đề nghị tuân Theo mũi tên chỉ hướng đi

 

Vạch kẻ đường số 1.19: Vạch màu trắng, vạch xác định gần đến vị trí thắt hẹp của phần xe chạy, báo cho người tài xế biết rằng số làn xe Theo hướng mũi tên bị giảm và tài xế phải từ từ chuyển làn Theo hướng mũi tên.

 

Vạch kẻ các con phố số 1.20: Màu trắng, xác định gần tới sắp vạch 113 và biển báo số 108, khoảng cách thức tới vạch 1.13 Theo tim đường trong khoảng 2-2,5m (đường cao tốc có thể lớn hơn), tài xế được phép chạy đè lên vạch 1.13 không cần dừng lại.

 

Vạch kẻ đường số 1.21: Là chữ “Stop” (dừng lại) màu trắng, xác định sắp tới vị trí giới hạn lại vạch 1.12 và biển báo số 122. Vạch 1.21 bí quyết vạch dừng xe từ 2-2,5m.

 

Vạch kẻ đường số 1.22: Là vạch chỉ số hiệu con đường, được kẻ trên đường quốc lộ và được kẻ trực tiếp trên mặt đường xe chạy.

 

Vạch kẻ các con phố số 1.23: Là vạch chỉ làn xe dành cho ô lớn khách chạy Theo tuyến quay định.

2 - Vạch nằm đứng

 

Vạch kẻ đường số 2.1: Xác định những phòng ban thẳng đừng của các Công trình giao thông như trụ cầu, cầu vượt đường…để chỉ dẫn những chỗ nghiêm trọng đối với dụng cụ giao thông đi qua.

 

Vạch kẻ đường số 2.2: Là vạch trắng đen xen kẽ thẳng đứng, xác định cạnh dưới cùng của cầu và cầu vượt con đường.

 

Vạch kẻ đường số 2.3: Là vạch đen trắng xen kẽ nằm ngang. Vạch kẻ xung quanh những cột tròn đặt trên các đẩo an toàn hoặc trên giải phân cách thức và các nới khác.

 

Vạch kẻ đường số 2.4: Là vạch xiên góc màu đen tạo với mặt phẳng ngang góc 30o rộng 0,15m tiêu dùng để kẻ trên các cột tín hiệu, cột rào chắn, cọc tiêu.

 

Vạch kẻ con đường số 2.5: Kẻ ở thành rào có chắn, chỗ con đường vòng có bán kính nhỏ, đường cao hơn so với khu vực quanh đó, dốc xuống với các nơi nghiêm trọng khác.

 

Vạch kẻ đường số 2.6: Kẻ trên thành rào chắn sắp xếp ở những nơi đặc thù nghiêm trọng.

 

Vạch kẻ các con phố số 2.7: Kẻ ở thành các lòng phố nơi nguy hiểm, thành dọc của đảo an toàn.

nhận diện và chấp hành vạch kẻ đường

Bộ GTVT ban hành Điều lệ báo hiệu đường bộ; trong ấy có quy định về “Vạch kẻ đường”, là một dạng báo hiệu đường bộ để hướng dẫn, điều khiển liên lạc nhằm tăng ATGT và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia khiến cho 2 loại: Vạch nằm ngang và vạch đứng.

Vạch nằm ngang bao gồm vạch dọc các con phố, vạch ngang các con phố và những loại vạch khác quy định phần đường xe chạy. Vạch kẻ con đường hầu hết là màu trắng, trừ một số ít vạch có màu vàng. Đối với nơi vừa có vạch kẻ vừa có cả biển báo thì tài xế phải tuân thủ biển báo. Trong đấy có một số vạch đáng chú ý sau đây:

1. Vạch dọc theo tim đường: Gồm vạch liền hoặc vạch gián đoạn. Vạch liền gồm vạch đơn và vạch kép.

  • Vạch dọc liền để cấm các loại xe cộ (cơ giới và thô sơ) không được vượt quá hoặc đè lên vạch đó. Vạch dọc liền tiêu dùng để phân kia các con phố thành 2 chiều (đi và về) và để phân chia phần con đường dành cho xe thô sơ với xe cơ giới.

  • Vạch dọc liền kép thường kẻ ở đoạn đường vòng, hiểm nguy và những đoạn đường thẳng, rộng có thể cho phép xe chạy vớitốc độ cao, cốt để lái xe tăng thêm sự chú ý và đi đúng theo quy định của vạch dọc liền, đảm bảo tuyệt đối an toàn.

  • Ô tô chạy trên đoạn con đường có kẻ vạch dọc liền không được vượt ô tô đi trước.

  • Vạch dọc ngắt quãng dùng để phân chia làn xe cơ giới; phân chia phần đường cho xe thô sơ và xe cơ giới. Ô tô chạy trên đoạn đường có vạch (dọc đứt quãng được phép vượt ô tô đi trước nhưng khi vượt xong phải nhanh chóng trở về phần các con phố của mình).

2. Vạch ngang đường: gồm vạch liền và vạch đứt quãng và có thể là vạch đơn hay vạch kép:

  • Vạch liền ngang phần xe chạy có hiệu lực như biển báo “dừng lại” đề nghị mọi xe cơ giới, thô sơ phải ngừng lại trước vạch và chờ hiệu lệnh chỉ huy liên lạc.

  • Vạch gián đoạn ngang đường tiêu dùng để phân chia phần đường giành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp (gần chỗ đường giao) sang các con phố.

 

Buy
 
  • Chia sẻ qua viber bài: Quy định vạch sơn kẻ đường - Ý nghĩa của những vạch kẻ đường giao thông
  • Chia sẻ qua reddit bài:Quy định vạch sơn kẻ đường - Ý nghĩa của những vạch kẻ đường giao thông

Bài viết liên quan

Không có thông tin cho loại dữ liệu này